Thuế TNCN chuyển nhượng vốn tại Công ty cổ phần, hiểu sao cho đúng?

Việc áp dụng thuế suất thuế TNCN chuyển nhượng vốn trong công ty cổ phần, chúng ta cần chú ý các hướng dẫn sau:
- Theo hướng dẫn tại Thông tư số 25/2018/TT-BTC, thì:
“b. Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán, bao gồm: thu nhập từ chuyển nhượng cổ phiếu, quyền mua cổ phiếu, trái phiếu, tín phiếu, chứng chỉ quỹ và các loại chứng khoán khác theo quy định tại Khoản 1 Điều 6 của Luật chứng khoán. Thu nhập từ chuyển nhượng cổ phiếu của các cá nhân trong công ty cổ phần theo quy định tại Khoản 2 Điều 6 của Luật chứng khoán và Điều 120 của Luật doanh nghiệp.”
- Theo khoản 1 và khoản 2, điều 6 của Luật chứng khoán:
"1.[4] Chứng khoán là bằng chứng xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu đối với tài sản hoặc phần vốn của tổ chức phát hành. Chứng khoán được thể hiện dưới hình thức chứng chỉ, bút toán ghi sổ hoặc dữ liệu điện tử, bao gồm các loại sau đây:
a) Cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quỹ;
b) Quyền mua cổ phần, chứng quyền, quyền chọn mua, quyền chọn bán, hợp đồng tương lai, nhóm chứng khoán hoặc chỉ số chứng khoán;
c) Hợp đồng góp vốn đầu tư;
d) Các loại chứng khoán khác do Bộ Tài chính quy định.
2. Cổ phiếu là loại chứng khoán xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu đối với một phần vốn cổ phần của tổ chức phát hành."
- Theo quy định tại điều 120, luật doanh nghiệp:
"Điều 120. Cổ phiếu
1. Cổ phiếu là chứng chỉ do công ty cổ phần phát hành, bút toán ghi sổ hoặc dữ liệu điện tử xác nhận quyền sở hữu một hoặc một số cổ phần của công ty đó. Cổ phiếu phải có các nội dung chủ yếu sau đây:
a) Tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính của công ty;
b) Số lượng cổ phần và loại cổ phần;
c) Mệnh giá mỗi cổ phần và tổng mệnh giá số cổ phần ghi trên cổ phiếu;
d) Họ, tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của cổ đông là cá nhân; tên, mã số doanh nghiệp hoặc số quyết định thành lập, địa chỉ trụ sở chính của cổ đông là tổ chức;
đ) Tóm tắt về thủ tục chuyển nhượng cổ phần;
e) Chữ ký của người đại diện theo pháp luật và dấu của công ty (nếu có);
g) Số đăng ký tại sổ đăng ký cổ đông của công ty và ngày phát hành cổ phiếu;
h) Các nội dung khác theo quy định tại các Điều 116, 117 và 118 của Luật này đối với cổ phiếu của cổ phần ưu đãi
2. Trường hợp có sai sót trong nội dung và hình thức cổ phiếu do công ty phát hành thì quyền và lợi ích của người sở hữu nó không bị ảnh hưởng. Người đại diện theo pháp luật công ty chịu trách nhiệm về thiệt hại do những sai sót đó gây ra.
3. Trường hợp cổ phiếu bị mất, bị hủy hoại hoặc bị hư hỏng dưới hình thức khác thì cổ đông được công ty cấp lại cổ phiếu theo đề nghị của cổ đông đó.
Đề nghị của cổ đông phải có các nội dung sau đây:
a) Cổ phiếu đã bị mất, bị hủy hoại hoặc bị hư hỏng dưới hình thức khác; trường hợp bị mất thì phải cam đoan rằng đã tiến hành tìm kiếm hết mức và nếu tìm lại được sẽ đem trả công ty để tiêu hủy;
b) Chịu trách nhiệm về những tranh chấp phát sinh từ việc cấp lại cổ phiếu mới.
Đối với cổ phiếu có tổng mệnh giá trên mười triệu Đồng Việt Nam, trước khi tiếp nhận đề nghị cấp cổ phiếu mới, người đại diện theo pháp luật của công ty có thể yêu cầu chủ sở hữu cổ phiếu đăng thông báo về việc cổ phiếu bị mất, bị hủy hoại hoặc bị hư hỏng dưới hình thức khác và sau 15 ngày, kể từ ngày đăng thông báo sẽ đề nghị công ty cấp cổ phiếu mới."
Từ các quy định và hướng dẫn của các văn bản pháp lý trên, chúng ta hiểu như sau: các công ty cổ phần niêm yết hay chưa niêm yết thì việc chuyển nhượng cổ phần vẫn được coi là chuyển nhượng chứng khoán. Do đó, cá nhân chuyển nhượng cổ phần chỉ phải nộp 0,1% tổng số tiền chuyển nhượng theo hợp đồng chuyển nhượng cổ phần đã ký.
Tuy nhiên, thời gian qua có một số văn bản hướng dẫn của một vài cơ quan thuế liên quan đến nội dung này chưa thật sự rõ ràng, đầy đủ và thống nhất. Thậm chí có nơi còn đưa ra quan điểm là Công ty chưa niêm yết thì không được áp dụng thuế suất thuế TNCN trường hợp chuyển nhượng vốn góp tại Công ty cổ phần như chuyển nhượng chứng khoán với mức thuế 0,1% trên tổng giá trị chuyển nhượng theo hợp đồng. Chính vì thế, việc hiểu và vận dụng văn bản pháp luật trong trường hợp này cần hết sức thận trọng nhưng phải dựa trên cơ sở các văn bản có giá trị pháp lý để tránh ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của mình và hạn chế tối đa các rủi ro phát sinh trong việc áp dụng văn bản quy phạm pháp luật về thuế.
Trên đây là nội dung chia sẻ, trao đổi dựa trên quan điểm cá nhân và vốn kiến thức về pháp luật thuế có hạn của người viết, chắc chắn không tránh khỏi những sai sót phát sinh, rất mong đón nhận ý kiến góp ý từ Quý bạn đọc để qua đó chúng ta cùng hiểu đúng và làm đúng quy định của pháp luật, góp phần nâng cao ý thức tuân thủ pháp luật của doanh nghiệp nói chung.
Tin khác
- Vận dung văn bản quy phạm pháp luật sao cho đúng?
- Bạn có biết có bao nhiêu thủ tục hành chính cấp Cục thuế không?
- Đăng ký kinh doanh - những điều cần bàn
- Chiếc áo mới của hộ kinh doanh
- Nghiên cứu nhân tố tác động đến việc vận dụng chuẩn mực kế toán quốc tế AIS/IFRS
- Kỹ năng làm việc của kế toán
- Kế toán quản trị (KTQT) là gì, có vai trò thế nào trong doanh nghiệp
- Có ghi doanh thu trong giao dịch Bán tái thuê tài sản được không?












